Sửa Chữa Inverter – Biến Tần Năng Lượng Mặt Trời Uy Tín | Kiểm Tra, Khắc Phục Nhanh Mọi Sự Cố
Nếu inverter của bạn xuất hiện các hiện tượng như không lên nguồn, báo lỗi liên tục, không phát điện, mất kết nối WiFi, màn hình không hiển thị hoặc phát ra tiếng kêu bất thường, hãy kiểm tra và xử lý sớm để tránh ảnh hưởng đến tuổi thọ thiết bị cũng như sản lượng điện tạo ra.
Công ty Cổ phần Vĩnh Thái cung cấp dịch vụ sửa chữa inverter năng lượng mặt trời cho nhiều dòng biến tần dân dụng và công nghiệp: inverter LineForce, inverter Deye, inverter Solis, inverter Goodwe, inverter Solax, inverter Luxpower, inverter HuaWei, inverter Senergy……….
Đội ngũ kỹ thuật Vĩnh Thái kiểm tra, sửa chữa và hiệu chỉnh inverter năng lượng mặt trời tại xưởng kỹ thuật.

Khi nào cần sửa chữa Inverter?
Không phải mọi lỗi đều khiến inverter ngừng hoạt động ngay lập tức. Nhiều trường hợp thiết bị vẫn phát điện nhưng hiệu suất đã giảm đáng kể.
Một số dấu hiệu thường gặp:
- Inverter không khởi động.
- Không phát điện lên lưới.
- Đèn Fault hoặc Alarm sáng liên tục.
- Màn hình LCD không hiển thị.
- Báo lỗi Grid Fault, PV Fault, Isolation Fault...
- Công suất phát thấp hơn bình thường.
- Inverter tự động Restart nhiều lần.
- Mất kết nối App hoặc WiFi.
- Quạt làm mát không hoạt động.
- Có mùi khét hoặc tiếng nổ nhỏ bên trong.
- Thiết bị quá nóng khi vận hành.
Việc kiểm tra sớm sẽ giúp giảm thiểu chi phí sửa chữa và hạn chế hư hỏng lan sang các linh kiện khác.
Công ty Cổ Phần Vĩnh Thái sửa chữa Inverter trên toàn quốc. Quý khách có nhu cầu kiểm tra, sửa chữa biến tần xin liên hệ: 0904274766.
Nguyên nhân Inverter bị hỏng
Biến tần có thể gặp sự cố do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình vận hành.
Sét lan truyền hoặc điện áp không ổn định
Đây là nguyên nhân phổ biến khiến bo nguồn, bo công suất hoặc IGBT bị hư hỏng.
Quá nhiệt
Lắp đặt ở nơi thiếu thông gió, nhiều bụi hoặc nhiệt độ môi trường quá cao khiến inverter hoạt động quá tải trong thời gian dài.
Độ ẩm và nước
Hơi ẩm, nước mưa hoặc côn trùng xâm nhập có thể gây chập mạch, oxy hóa linh kiện.
Linh kiện xuống cấp
Sau nhiều năm hoạt động liên tục, tụ điện, relay, quạt làm mát và các linh kiện công suất sẽ giảm tuổi thọ.
Lỗi cài đặt hoặc Firmware
Sai thông số cấu hình hoặc firmware lỗi cũng có thể khiến inverter hoạt động không ổn định.
Nếu quý khách gặp bất kỳ vấn đề liên quan đến sửa chữa inverter và cần được tư vấn giải đáp nguyên nhân inverter bị hỏng. Xin liên hệ Công ty Cổ phần Vĩnh Thái: 0904274766
Các lỗi Inverter thường gặp:
1. Inverter LineForce:
|
Mã cảnh báo |
Sự kiện cảnh báo |
Biểu tượng nhấp nháy |
|
01 |
Quạt bị khóa |
|
|
02 |
Quá nhiệt độ |
|
|
03 |
Pin đã sạc quá mức |
|
|
04 |
Pin yếu |
|
|
07 |
Quá tải |
|
|
10 |
Giảm công suất biến tần |
|
|
Bp |
Pin không được kết nối |
|
|
32 |
Mất liên lạc giữa cổng com. và bảng điều khiển |
|
|
Mã lỗi |
Sự kiện lỗi |
Biểu tượng |
|
01 |
Quạt bị khóa. |
|
|
02 |
Quá nhiệt độ |
|
|
03 |
Pin voltage quá cao. |
|
|
05 |
Đầu ra bị đoản mạch. |
|
|
06 |
Đầu ra voltage là bất thường. |
|
|
07 |
Hết thời gian quá tải. |
|
|
08 |
Xe buýt voltage quá cao. |
|
|
09 |
Lỗi khởi động mềm xe buýt. |
|
|
10 |
Dòng PV đã hết. |
|
|
11 |
PV voltage đã kết thúc. |
|
|
12 |
Dòng sạc đã hết. |
|
|
13 |
Pin yếu |
|
|
19 |
Quá dòng pin |
|
|
21 |
Sai số pha trong hệ thống ba pha |
|
|
51 |
Quá dòng hoặc tăng đột biến |
|
|
52 |
Xe buýt voltage quá thấp. |
|
|
53 |
Lỗi khởi động mềm biến tần. |
|
|
55 |
Bù đắp qua DC trong đầu ra AC |
|
|
57 |
Lỗi cảm biến hiện tại. |
|
|
58 |
Đầu ra voltage quá thấp. |
|
|
Vấn đề |
LCD / LED / Còi |
Giải thích / Nguyên nhân có thể |
Cách xử lý |
|
Thiết bị tự động tắt trong khi khởi động quá trình. |
Màn hình LCD / đèn LED và còi sẽ hoạt động trong 3 giây và sau đó Hoàn thành tắt. |
Pin voltage quá thấp (<1.91V / Cell) |
1. Sạc lại pin. 2. Thay pin. |
|
Không có phản hồi sau khi bật nguồn. |
Không có dấu hiệu. |
1. Pin voltage quá thấp. (<1.4V / Cell) 2. Cực tính của pin được kết nối ngược. |
1. Kiểm tra xem pin và hệ thống dây điện đã được kết nối tốt chưa. 2. Sạc lại pin. 3. Thay pin. |
|
Nguồn điện tồn tại nhưng thiết bị hoạt động ở chế độ pin. |
Đầu vào voltage được hiển thị là 0 trên màn hình LCD và đèn LED màu xanh lá cây là Nhấp nháy. |
Bộ bảo vệ đầu vào bị vấp |
Kiểm tra xem cầu dao AC có bị vấp và hệ thống dây điện AC có được kết nối tốt không. |
|
Khi thiết bị được bật, rơle bên trong sẽ được bật và tắt nhiều lần. |
Màn hình LCD và đèn LED nhấp nháy |
Pin bị ngắt kết nối. |
Kiểm tra xem dây pin đã được kết nối tốt chưa. |
|
Còi phát ra tiếng bíp liên tục và đèn LED màu đỏ sáng. |
Mã lỗi 07 |
Lỗi quá tải. Biến tần quá tải 110% và hết thời gian. |
Giảm tải được kết nối bằng cách tắt một số thiết bị. |
|
Mã lỗi 05 |
Đầu ra bị đoản mạch. |
Kiểm tra xem hệ thống dây điện đã được kết nối chưa tốt và loại bỏ tải trọng bất thường. |
|
|
Mã lỗi 02 |
Nhiệt độ bên trong của thành phần biến tần trên 100 ° C. |
Kiểm tra xem luồng không khí của thiết bị có bị chặn không hoặc nhiệt độ môi trường có bị chặn hay không quá cao. |
|
|
Mã lỗi 03 |
Pin đã được sạc quá mức. |
Quay trở lại trung tâm sửa chữa. |
|
|
Pin voltage quá cao. |
Kiểm tra xem thông số kỹ thuật và số lượng pin đáp ứng yêu cầu. |
||
|
Mã lỗi 01 |
Lỗi quạt |
Thay thế quạt. |
|
|
Mã lỗi 06/58 |
Đầu ra bất thường (Biến tần voltage dưới 190Vac hoặc cao hơn hơn 260Vac) |
1. Giảm tải được kết nối. 2. Quay lại trung tâm sửa chữa |
|
|
Mã lỗi 08/09/53/57 |
Các thành phần bên trong bị lỗi. |
Quay trở lại trung tâm sửa chữa. |
|
|
Mã lỗi 10 |
Tăng |
Khởi động lại thiết bị, nếu lỗi xảy ra lần nữa, vui lòng quay lại trung tâm sửa chữa. |
|
|
Mã lỗi 12 |
DC / DC quá dòng hoặc tăng vọt. |
||
|
Mã lỗi 51 |
Quá dòng hoặc tăng đột biến. |
||
|
Mã lỗi 52 |
Xe buýt voltage quá thấp. |
||
|
Mã lỗi 55 |
Điện áp đầu ra không cân bằng. |
||
|
Mã lỗi 11 |
Điện áp đầu vào năng lượng mặt trời là hơn 550V. |
Điện áp đầu vào năng lượng mặt trời là hơn 550V. |
|
|
Mã lỗi 13 |
Pin voltage thấp hơn 30V. |
Pin voltage thấp hơn 30V. |
|
|
Mã lỗi 19 |
Pin bị xả quá mức. |
Dòng xả của pin cần được giảm |
Sửa chữa biến tần LineForce tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần LineForce tại Bắc Ninh
Sửa chữa biến tần LineForce tại Hưng Yên
Sửa chữa biến tần LineForce tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần LineForce tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần LineForce tại Ninh Bình
Sửa chữa inverter LineForce tại Hà Nội
Sửa chữa inverter LineForce tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter LineForce tại Thanh Hoá
Sửa chữa inverter LineForce tại Nghệ An
Sửa chữa inverter LineForce tại Hưng Yên
2 Inverter DEYE
|
Mã lỗi |
Mô tả lỗi |
Cách khắc phục lỗi Inverter DEYE |
|
F08 |
GFDI_Relay_ Failure (Lỗi về tiếp địa) |
1. Nếu biến tần ở trạng thái chia pha (120/ 240Vac) hoặc hệ thống ba pha (120/ 208Vac) thì cổng tải dự phòng N sẽ phải nối đất. 2. Nếu vẫn không khắc phục được lỗi, hãy liên hệ nhà cung cấp để được khắc phục. |
|
F13 |
Working mode change (Biến tần thay đổi chế độ làm việc) |
1. Khởi động lại hệ thống và kiểm tra xem biến tần hoạt động lại bình thường chưa. 2. Nếu biến tần vẫn thông báo lỗi, hãy liên hệ với nhà cung cấp để được khắc phục. 3. Lỗi này thường hay xảy ra khi người dùng thay đổi chế độ làm việc hybrid (lưới điện – ắc quy). Tuy nhiên, đối với lỗi này, Inverter thường tự reset lại và không đáng lo ngại. |
|
F18 |
AC over current fault of hardware (Lỗi quá dòng điện phía AC ) |
1. Kiểm tra nguồn điện từ lưới điện và tải dự phòng xem công suất tải có nằm trong phạm vi được quy định hay không. 2. Khởi động lại hệ thống và xem nó đã hoạt động trở lại bình thường hay chưa. 3. Nếu Inverter vẫn báo lỗi, hãy liên hệ với nhà cung cấp để khắc phục. |
|
F20 |
DC over current fault of the hardware (Lỗi quá dòng điện phía DC) |
1. Kiểm tra lại kết nối pin năng lượng mặt trời và kết nối pin lưu trữ/ ắc quy lưu trữ. 2. Khi biến tần ở chế độ không nối lưới và phải khởi động với tải công suất lớn, chúng có thể báo lỗi F20. Trong trường hợp này, hãy giảm công suất tải kết nối. 3. Tắt các công tắc AC/ DC của biến tần và chờ một phút, sau đó bật lại các công tắc này. 4. Nếu không khắc phục được lỗi, hãy liên hệ với nhà cung cấp Inverter để được hỗ trợ. |
|
F22 |
Tz_EmergStop_ Fault (Lỗi sự cố khẩn cấp) |
1. Lỗi này thường là do lỗi khi lắp đặt hệ thống ngoài. Vì vậy, ngoài Inverter bạn còn cần kiểm tra lại tủ điện xem có lỗi không. Đồng thời, kiểm tra lại các điểm kết nối với Inverter và cho biến tần chạy lại. 2. Khi gặp lỗi này, bạn hãy liên hệ đến đơn vị cung cấp để cùng kiểm tra. |
|
F23 |
AC leakage current is transient over current (Lỗi dòng điện rò AC) |
1. Kiểm tra cáp nối đất ở phía PV 2. Khởi động lại hệ thống từ 2 – 3 lần 3. Nếu vẫn xảy ra lỗi, vui lòng liên hệ với bên cung cấp để được hỗ trợ kịp thời. |
|
F24 |
DC insulation impedance failure (Lỗi điện trở của cáp DC quá thấp) |
1. Kiểm tra kết nối giữa hệ thống các tấm pin và Inverter có chính xác và chắc chắn hay không. 2. Kiểm tra xem cáp tiếp địa của biến tần có nối đất hay không. 3. Nếu Inverter vẫn báo lỗi, cần liên hệ với nhà cung cấp để được hỗ trợ. |
|
F26 |
The DC busbar is unbalanced (Lỗi thanh cái DC không cân bằng) |
Lỗi này thường xảy ra khi thanh cái lỏng lẻo và các kết nối dây không chặt chẽ. Khi đó, để khắc phục vấn đề này bạn cần: 1. Ngắt nguồn điện, đợi một lúc và kiểm tra xem nó có bình thường hay không. 2. Khi biến tần ở chế độ chia pha, tải L1 và tải L2 chênh lệch lớn thì nó sẽ báo lỗi F26. 3. Khởi động lại hệ thống khoảng 2 – 3 lần. 4. Nếu Inverter không thể trở lại trạng thái bình thường, hãy tìm đến nhà cung cấp để được giúp đỡ. |
|
F29 |
Parallel CANBus fault (Lỗi kết nối dây cáp tín hiệu không đúng) |
Lỗi này có thể xảy ra khi đấu song song nhiều inverter với nhau và kết nối dây cáp tín hiệu chưa đúng. Trong trường hợp này, bạn sẽ cần: 1. Kiểm tra lại dây cáp tín hiệu và cài đặt địa chỉ giao tiếp của Inverter 2. Inverter cũng sẽ báo mã lỗi F29 trong quá trình đang khởi động hệ thống song song. Do đó, nếu tất cả các biến tần đều ở trạng thái ON thì lỗi này sẽ không còn. 3. Nếu vẫn xảy ra lỗi, bạn hãy liên hệ với nhà cung cấp. |
|
F34 |
AC Over current fault (Lỗi quá dòng AC) |
Lỗi Inverter DEYE 1. Kiểm tra tải dự phòng đã kết nối, đảm bảo chúng nằm trong dải công suất cho phép; 2. Nếu vẫn tồn tại lỗi, hãy liên hệ nhà cung cấp để được hỗ trợ. |
|
F35 |
No AC grid (Lỗi không có điện lưới AC) |
1. Xác nhận lại lưới điện có bị mất hay không. 2. Kiểm tra kết nối lưới điện có tốt hay chập chờn, không ổn định. 3. Kiểm tra công tắc giữa Inverter và lưới điện có được bật hay không. Lỗi này thường bắt gặp ở các loại Inverter hòa lưới. Còn đối với Inverter hybrid, khi mất lưới, chúng sẽ chuyển sang chế độ chạy không lưới và Inverter vẫn chạy bình thường. |
|
F41 |
Parallel system stop (1 Inverter gặp lỗi trong hệ thống các Inverter làm việc song song) |
1. Khi các Inverter chạy song song, nếu có 1 Inverter đột nhiên bị lỗi và ngừng hoạt động thì Inverter chủ sẽ báo lỗi F41. Do đó, hãy kiểm tra lại toàn bộ hệ thống Inverter và chạy lại chúng. 2. Nếu lỗi vẫn không được khắc phục, bạn cần liên hệ tới nhà cung cấp. |
|
F42 |
AC line low voltage (Lỗi điện áp AC quá thấp) |
1. Kiểm tra xem điện áp AC có nằm trong dải điện áp tiêu chuẩn được công số trong bảng thông số kỹ thuật hay không. 2. Kiểm tra xem dây cáp AC có được kết nối chắc chắn và đúng kỹ thuật chưa. 3. Nếu vẫn xảy ra lỗi, hãy liên hệ đến nhà cung cấp để được hỗ trợ. |
|
F47 |
AC over frequency (Lỗi tần số lưới điện AC cao hơn bình thường) |
1. Kiểm tra tần số điện AC xem có nằm trong phạm vi cho phép của bảng thông số kỹ thuật hay không. 2. Kiểm tra cáp điện AC xem có được kết nối đúng kỹ thuật và chắc chắn không. 3. Nếu lỗi vẫn không được khắc phục, hãy liên hệ với nhà cung cấp để được hỗ trợ. |
|
F48 |
AC lower frequency (Lỗi tần số lưới điện AC thấp hơn bình thường) |
Tương tự như lỗi tần số lưới điện AC cao, bạn cần kiểm tra lại tần số và điều chỉnh lại để phù hợp với lưới điện tại vị trí đó. |
|
F56 |
DC busbar voltage is too low (Lỗi điện áp thanh cái DC quá thấp) |
1. Kiểm tra điện áp của ắc quy/ pin lưu trữ có quá thấp hay không. 2. Nếu điện áp của bộ lưu trữ điện quá thấp thì cần dùng nguồn năng lượng từ các tấm pin hoặc lưới điện để sạc ắc quy. 3. Nếu không khắc phục được, hãy liên hệ đến nhà sản xuất để được hỗ trợ. |
|
F58 |
BMS communication fault (Lỗi giao tiếp BMS) |
1. Lỗi này là do một thành phần điện tử BMS kết nối giữa biến tần và pin lưu trữ bị ngắt (Khi đó trên màn hình LCD của Inverter sẽ hiển thị BMS_ Err-Stop) 2. Để Inverter không báo lỗi này, bạn có thể tắt mục BMS_ Err-Stop trên màn hình LCD của biến tần. 3. Nếu vẫn không thể khắc phục, hãy liên hệ tới nhà cung cấp để được giúp đỡ. |
|
F63 |
ARC fault (Lỗi hồ quang) |
1. Lỗi này thường chỉ gặp trên thị trường Mỹ. Khi chúng ta cài đặt các mức điện áp không phải ở Việt Nam. 2. Kiểm tra lại cáp DC kết nối tới hệ thống PV và xóa lỗi. 3. Nếu inverter không thể trở lại bình thường, hãy liên hệ đến nhà cung cấp. |
|
F64 |
Heat sink high temperature failure (Bộ tản nhiệt bị hỏng khi gặp nhiệt độ cao) |
1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường khi biến tần hoạt động có quá cao không. 2. Tắt biến tần và khởi động lại sau 10 phút. 3. Liên hệ tới nhà cung cấp khi không thể khắc phục được. |
Sửa chữa biến tần Deye tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Deye tại Bắc Ninh
Sửa chữa biến tần Deye tại Hưng Yên
Sửa chữa biến tần Deye tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Deye tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Deye tại Ninh Bình
Sửa chữa inverter Deye tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Deye tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Deye tại Hải Dương
Sửa chữa inverter Deye tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Deye tại Phú Thọ
Sửa chữa inverter Deye tại Thái Nguyên
3 Inverter SOLIS
|
STT |
Mã cảnh báo trên Inverter |
Mô tả lỗi |
Nguyên nhân |
Cách khắc phục |
|
1 |
OV-G-V01/02 |
Quá điện áp lưới |
-Khi inverter vận hành nó phát hiện sự dao động của hệ thống lưới điện, kích hoạt tự bảo vệ Inverter |
-Thi thoảng xảy ra, rồi hoạt động bình thường. Cần theo dõi thêm |
|
2 |
UN-G-V01/02 |
Dưới điện áp lưới |
||
|
3 |
OV-G-F01/02 |
Trên tần số lưới |
||
|
4 |
UN-G-F01/02 |
Dưới tần số lưới |
||
|
5 |
G-IMP |
Trở kháng lưới cao |
||
|
6 |
NO-GRID |
Không có điện áp lưới |
||
|
7 |
GRID-INTF. |
Mạng lưới giao thoa |
||
|
8 |
PHASE-FAULT |
Lệch pha |
||
|
9 |
OV-DC(01-10) |
Quá điện áp DC |
-Nguồn DC bị chạm đất hoặc |
-Đo điện áp hở mạch cách PV string DC. |
|
10 |
OV-BUS01/02 |
Quá điện áp bus DC |
||
|
11 |
UN-BUS01/02 |
Dưới điện áp bus DC |
||
|
12 |
UNB-BUS |
Nhiễu điện áp bus DC |
||
|
13 |
PV-ISO-PRO01/02 |
Lỗi chạm đất phần DC |
||
|
14 |
ILeak-FAULT |
Dòng điện rò rỉ cao |
||
|
15 |
Relay-FAULT |
Rơ le kiểm tra lỗi |
-Kiểm tra lại các kết nối và nguồn AC,DC |
-Khởi động lại inverter |
|
16 |
DCinj-FAULT |
Dòng phun DC cao |
||
|
17 |
INI-FAULT |
Lỗi khởi động hệ thống |
||
|
18 |
12Power-FAULT |
Lỗi nguồn 12v |
-Board nguồn lỗi |
-Kiểm tra kết nối board nguồn và thay thế board nguồn |
|
19 |
REVERSE-DC |
Ngược cực DC |
-Ngược cực DC |
-Kiểm tra lại các string DC để xác định string đang bị ngược cực |
|
20 |
OV-TEM |
Quá nhiệt độ |
-Kẹt quạt tản nhiệt nên không lưu thông và giảm được nhiệt độ |
-Vệ sinh các quạt tản nhiệt bên ngoài inverter và bịt kín các vị trí cầu đấu dây AC để đảm bảo tiêu chuẩn chống nước và chống bụi |
Sửa chữa biến tần Solis tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Solis tại Hải Dương
Sửa chữa biến tần Solis tại Hà Tĩnh
Sửa chữa biến tần Solis tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Solis tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Solis tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Solis tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Solis tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Solis tại Hải Dương
Sửa chữa inverter Solis tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Solis tại Phú Thọ
Sửa chữa inverter Solis tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Solis tại Hoà Bình
4 Inverter GOODWE
|
Mã lỗi |
Mô tả |
Xử lý |
|
1 |
Lỗi SPI, giao tiếp nội bộ bị lỗi |
1. Tắt công tắc DC của biến tần. |
|
2 |
Lỗi EEPROM R/W – Lỗi chip nhớ |
2. Đợi cho đến khi đèn LCD của biến tần tắt. |
|
32, 26 |
Lỗi GFCI – Lỗi mạch phát hiện dòng rò |
3. Bật công tắc DC và đảm bảo nó đã được kết nối. |
|
07, 25 |
Lỗi rờ le |
|
|
20 |
Lỗi quạt bên trong |
4. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, vui lòng liên hệ công ty Vĩnh Thái: 0904274766 |
|
21 |
Lỗi điện áp BUS cao |
|
|
22 |
Lỗi tiếp đất – Bảo vệ dòng điện dư |
1. Dòng điện tiếp địa quá cao. |
|
2. Rút phích cắm đầu vào của máy phát điện PV và kiểm tra hệ thống AC ngoại vi. |
||
|
3. Khi sự cố đã được khắc phục, hãy kết nối lại tấm pin PV và kiểm tra trạng thái của Biến tần. |
||
|
4. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với trung tâm sửa chữa biến tần solar |
||
|
13 |
Thành phần DC của dòng điện AC vượt quá giới hạn của bộ biến tần |
|
|
3 |
Lỗi FAC – Tần số lưới vượt quá giới hạn biến tần |
1. Lưới điện chưa được kết nối. |
|
2. Kiểm tra cáp kết nối lưới điện. |
||
|
3. Kiểm tra xem lưới điện có hoạt động không. |
||
|
12 |
Lỗi giao tiếp LCD – Xảy ra lỗi giao tiếp giữa LCD DSP và DSP chính |
Kiểm tra cáp kết nối |
|
14 |
Lỗi cách điện |
1. Kiểm tra trở kháng giữa cực nối đất và PV (+) & PV (-). Giá trị trở kháng phải lớn hơn 100 kΩ. Đảm bảo biến tần được nối đất. |
|
2.Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với trung tâm sửa chữa biến tần solar. |
||
|
15 |
Lỗi VAC – Điện áp lưới vượt quá giới hạn của biến tần |
1. Bộ biến tần PV sẽ tự động khởi động lại trong vòng 5 phút nếu lưới điện trở lại bình thường. |
|
2. Đảm bảo điện áp lưới điện tuân thủ thông số kỹ thuật. |
||
|
3. Đảm bảo dây trung tính (N) và dây PE được kết nối tốt. |
||
|
4. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với trung tâm sửa chữa biến tần solar. |
||
|
16 |
Lỗi quạt bên ngoài |
Kiểm tra quạt bên ngoài và thay thế |
|
17 |
Quá áp PV – Điện áp mảng PV vượt quá giới hạn của biến tần |
1. Kiểm tra xem điện áp mạch hở PV có cao hơn hoặc quá gần với điện áp đầu vào tối đa hay không. |
|
2. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn khi điện áp PV thấp hơn điện áp đầu vào tối đa, hãy liên hệ với trung tâm sửa chữa biến tần solar. |
||
|
19 |
Quá nhiệt – Nhiệt độ quá cao |
1. Nhiệt độ bên trong cao hơn giá trị bình thường được chỉ định. |
|
2. Giảm nhiệt độ môi trường xung quanh. |
||
|
3. Di chuyển bộ biến tần đến nơi thoáng mát. |
||
|
4. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với trung tâm sửa chữa biến tần solar. |
||
|
23 |
Mất điện – Ngắt kết nối/lỗi lưới điện |
1. Không kết nối với lưới điện. |
|
2. Kiểm tra xem lưới điện đã được kết nối với cáp chưa. |
||
|
3. Kiểm tra xem lưới điện có sẵn sàng hay không. |
||
|
30 |
Lỗi REF 1.5V – Điện áp tham chiếu 1.5V vượt quá giới hạn |
Liên hệ dịch vụ |
|
31, 24 |
Lỗi AC HCT – Lỗi cảm biến dòng điện AC |
Thay thế biến dòng mới |
|
|
Lỗi không hiển thị |
1. Tắt công tắc DC, tháo đầu nối DC và đo điện áp của |
|
mảng PV. |
||
|
2. Cắm đầu nối DC và bật công tắc DC. |
||
|
3. Nếu điện áp của mảng PV thấp hơn 250V, vui lòng kiểm tra cấu hình của |
||
|
mô-đun biến tần. |
||
|
4. Nếu điện áp cao hơn 250V, vui lòng liên hệ với dịch vụ. |
Sửa chữa biến tần Goodwe tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Goodwe tại Hải Dương
Sửa chữa biến tần Goodwe tại Hà Tĩnh
Sửa chữa biến tần Goodwe tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Goodwe tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Goodwe tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Goodwe tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Goodwe tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Goodwe tại Hải Dương
Sửa chữa inverter Goodwe tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Goodwe tại Phú Thọ
Sửa chữa inverter Goodwe tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Goodwe tại Hoà Bình
5 Inverter SOLAX
|
Mã lỗi |
Mô tả |
Khắc phục |
|
IE 01 |
Lỗi bảo vệ TZ |
Lỗi quá dòng.• Chờ một lúc để kiểm tra xem hệ thống có hoạt động bình thường trở lại không. |
|
• Ngắt kết nối PV+, PV- và pin, sau đó kết nối lại. |
||
|
• Nếu hệ thống đang ở trạng thái độc lập, hãy kiểm tra xem công suất của các tải EPS có vượt quá giới hạn tối đa củahệ thống hoặc vượt quá công suất cung cấp hiện tại của pin hay không. |
||
|
• Nếu hệ thống không khôi phục được trạng thái bình thường, |
||
|
IE 02 |
Lỗi mất lưới điện |
• Kiểm tra trạng thái kết nối lưới điện |
|
• Hoặc liên hệ với điện lực địa phương |
||
|
IE 03 |
Lỗi điện áp lưới |
Sự cố quá tải điện áp lưới điện |
|
• Chờ một chút, nếu điện lưới trở lại bình thường,hệ thống sẽ tự động kết nối lại.• Vui lòng kiểm tra xem điện áp lưới có nằm trong phạm vi bình thường hay không. |
||
|
IE 04 |
Lỗi Tần số Lưới |
Sự cố quá tải lưới điện• Chờ một chút. Nếu lưới điện trở lại bình thường, hệ thống sẽ tự động kết nối lại. |
|
IE 05 |
Lỗi điện áp PV |
Sự cố quá áp tấm pin mặt trời |
|
• Kiểm tra điện áp đầu ra của tấm pin mặt trời.• Kiểm tra xem công tắc DC có đang TẮT hay không. |
||
|
IE 06 |
Lỗi điện áp BUS |
• Nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần.• Kiểm tra xem điện áp mạch hở đầu vào PV có nằm trong phạm vi bình thường hay không. |
|
• Kiểm tra xem công suất của tải bán sóng có vượt quá giới hạn hệ thống hay không. |
||
|
IE 07 |
Lỗi điện áp ắc quy |
Lỗi điện áp pin• Kiểm tra xem điện áp đầu vào của pin có nằm trong phạm vi bình thường hay không |
|
IE 08 |
Điện áp AC10 phút |
Điện áp lưới nằm ngoài phạm vi cho phép trong 10 phút gần đây.• Hệ thống sẽ trở lại bình thường nếu lưới điện trở lại bình thường. |
|
IE 09 |
Lỗi DCI OCP |
Lỗi bảo vệ quá dòng DCI.• Chờ một lúc để kiểm tra xem đã trở lại bình thường chưa. |
|
IE 10 |
Lỗi DCV OVP |
Lỗi bảo vệ quá áp DCV EPS (ngoài lưới).• Chờ một lúc để kiểm tra xem đã trở lại bình thường chưa. |
|
IE 11 |
Lỗi SW OCP |
Phát hiện lỗi quá dòng bằng phần mềm.• Chờ một lúc để kiểm tra xem hệ thống đã hoạt động bình thường trở lại chưa. |
|
• Tắt các kết nối quang điện, pin và lưới điện. |
||
|
IE 12 |
Lỗi RC OCP |
Lỗi bảo vệ quá dòng.• Kiểm tra trở kháng của đầu vào DC và đầu ra AC. |
|
• Chờ một lúc để kiểm tra xem đã trở lại bình thường chưa. |
||
|
IE 13 |
Lỗi cách điện |
Lỗi cách điện hoặc lỗi chạm đất thường do |
|
các vấn đề về cách điện gây ra.• Vui lòng kiểm tra lớp cách điện của dây dẫn xem có bị hư hỏng không. |
||
|
• Chờ một lúc để kiểm tra xem đã trở lại bình thường chưa. |
||
|
IE 14 |
Lỗi quá nhiệt |
Nhiệt độ nằm ngoài phạm vi cho phép• Kiểm tra xem nhiệt độ môi trường xung quanh có vượt quá giới hạn cho phép hay không. |
|
IE 15 |
Lỗi Bat Con Dir |
• Lỗi đấu cực ắc quy |
|
• Kiểm tra xem các cực ắc quy có được đấu nối ngược chiều không.• Hoặc nhờ thợ lắp đặt trợ giúp nếu không thể khắc phục được sự cố. |
||
|
IE 16 |
Lỗi quá tải EPS |
Lỗi quá tải EPS (ngoài lưới)• Tắt thiết bị công suất cao và nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần. |
|
IE 17 |
Lỗi quá tải |
Lỗi quá tải ở chế độ nối lưới |
|
• Tắt thiết bị công suất cao và nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần. |
||
|
IE 18 |
Lỗi yếu Pin |
Pin yếu |
|
• Tắt thiết bị công suất cao và nhấn phím ESC để khởi động lại bộ biến tần. |
||
|
• Vui lòng sạc pin đến mức cao hơn mức dung lượng bảo vệ hoặc điện áp bảo vệ. |
||
|
IE 19 |
Bị mất BMS |
Mất kết nối pin |
|
• Kiểm tra xem cáp kết nối giữa pin và bộ biến tần đã được kết nối đúng cách chưa. |
||
|
IE 20 |
Lỗi quạt |
Lỗi quạt• Kiểm tra xem có vật lạ nào có thể gây ra hiện tượng quạt không hoạt động bình thường hay không. |
|
IE 21 |
Lỗi nhiệt độ thấp |
Lỗi nhiệt độ thấp.• Kiểm tra xem nhiệt độ môi trường có quá thấp không. |
|
IE 22 |
Lỗi song song |
Lỗi song song |
|
• Kiểm tra kết nối cáp giao tiếp và cáp nối đất và cài đặt điện trở phù hợp. |
||
|
IE 23 |
Lỗi giới hạn cứng |
Lỗi giới hạn cứng |
|
• Kiểm tra giá trị công suất được đặt trong cài đặt Giới hạn cứng,tăng giá trị lên nếu cần. |
||
|
IE 24 |
Lỗi CTMeterCon |
Lỗi đồng hồ đo CT |
|
• Kiểm tra xem CT hoặc đồng hồ đo đã được kết nối đúng cách chưa. |
||
|
IE 25 |
Lỗi InterCom |
Lỗi InterCom |
|
• Khởi động lại biến tần. |
||
|
IE 26 |
Lỗi INVR EEPROM |
Lỗi EEPROM của biến tần.• Tắt hệ thống quang điện, pin và lưới điện, kết nối lại. |
|
IE 27 |
Lỗi RCD |
Lỗi thiết bị dòng rò (Residual Current Device) |
|
• Kiểm tra trở kháng của đầu vào DC và đầu ra AC.• Ngắt kết nối PV + PV – và pin, sau đó kết nối lại. |
||
|
IE 28 |
Lỗi rơle lưới điện |
Lỗi rơle điện |
|
• Ngắt kết nối lưới điện PV+ và pin, sau đó kết nối lại |
||
|
IE 29 |
Lỗi rơle EPS |
Lỗi rơle EPS |
|
• Ngắt kết nối PV+, PV-, lưới điện và pin rồi kết nối lại. |
||
|
IE 30 |
Lỗi kết nối PV |
Lỗi đấu nối ngược chiều tấm pin mặt trời |
|
• Kiểm tra xem các đường dây đầu vào của tấm pin mặt trời có được đấu nối ngược chiều hay không. |
||
|
IE 31 |
Rơle pin lỗi |
Lỗi rơle sạc |
|
• Nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần. |
||
|
IE 32 |
Lỗi rơle nối đất |
Lỗi rơle nối đất EPS (Hệ thống điện độc lập) |
|
• Nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần. |
||
|
IE 33 |
Lỗi hồ quang |
• Kiểm tra hệ thống dây điện. |
|
IE 100 |
Lỗi Loại Nguồn |
Lỗi loại nguồn |
|
• Nâng cấp phần mềm và nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần. |
||
|
IE 102 |
Lỗi EEPROM của Mgr |
Lỗi EEPROM của bộ quản lý. |
|
• Tắt hệ thống quang điện, pin và lưới điện, sau đó kết nối lại. |
||
|
IE 104 |
Lỗi điều khiển thông minh |
Lỗi Smart Ctrl |
|
• Kiểm tra xem địa chỉ và tốc độ Baud của Smart Ctrl trên biến tần có khớp với địa chỉ và tốc độ Baud trên DataHub hay không. |
||
|
• Kiểm tra xem kết nối truyền thông có chính xác không, không có kết nối sai hoặc mất kết nối nào. |
||
|
IE 109 |
Lỗi đồng hồ đo |
Lỗi đồng hồ đo điện |
|
• Kiểm tra xem đồng hồ đo điện có hoạt động bình thường không |
||
|
IE 110 |
Lỗi rơle bypass |
Lỗi rơle bypass |
|
• Nhấn phím ESC để khởi động lại biến tần. |
||
|
IE111 |
Lỗi quạt 3 |
Lỗi quạt FAN3 |
|
• Kiểm tra xem có vật lạ nào kẹt trong quạt không. |
||
|
IE 112 |
Lỗi giao tiếp tham số ARM |
Lỗi giao tiếp tham số ARM |
|
• Kiểm tra xem cáp giao tiếp của các biến tần đã được kết nối tốt chưa và tốc độ truyền dữ liệu (baud rate) của cài đặt COMM |
||
|
của các biến tần có giống nhau không. |
||
|
IE 113 |
Lỗi quạt 1 |
Lỗi quạt FAN1 |
|
• Kiểm tra xem có vật lạ nào kẹt trong quạt không. |
||
|
IE114 |
Lỗi quạt 2 |
Lỗi quạt FAN2 |
|
• Kiểm tra xem có vật lạ nào kẹt trong quạt không. |
||
|
IE115 |
Lỗi 20305COM |
Kiểm tra xem có hướng dẫn nào được phát ra từ nền tảng Australian Grid hay không. (chỉ dành cho thị trường Úc) |
|
• Kiểm tra xem có bất kỳ sự bất thường nào trong thiết bị kết nối mạng (dongle) hay không. |
||
|
BE 01 -> 41 |
Lỗi BMS – Pin – Sạc |
Các lỗi liên quan tới BMS, Pin yếu, Mạch sạch… |
|
IBE 01 |
Mất BMS1 |
• Lỗi mất kết nối BMS |
Sửa chữa biến tần Solax tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Solax tại Hải Dương
Sửa chữa biến tần Solax tại Hà Tĩnh
Sửa chữa biến tần Solax tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Solax tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Solax tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Solax tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Solax tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Solax tại Hải Dương
Sửa chữa inverter Solax tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Solax tại Phú Thọ
Sửa chữa inverter Solax tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Solax tại Hoà Bình
6 Inverter LUXPOWER
|
Mã lỗi |
Nguyên nhân |
Cách khắc phục |
|
E000 |
Internal communication fault1 (Lỗi giao tiếp nội bộ 1) |
Tần số khởi động lại Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
E002 |
Bat On Mos Fail (Lỗi kích hoạt MOSFET, MOSFET là các linh kiện điện tử được sử dụng trong bộ biến tần để điều khiển dòng điện) |
Tần số khởi động lại Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với nhà cung cấp. |
|
E003 |
CT Fail (Lỗi CT – thiết bị đo tín hiệu dòng điện) |
Khởi động lại tần số và liên hệ với nhà cung cấp nếu lỗi không được giải quyết. |
|
E008 |
CAN communication error in Parallel System (Lỗi kết nối dây cáp tín hiệu không đúng trong hệ thống các biến tần lắp song song) |
Kiểm tra xem kết nối tín hiệu cáp có chính xác hay không và đặt lại giao diện địa chỉ của biến tần. |
|
E009 |
No master in parallel system (Không có Inverter chủ trong hệ thống biến tần song song) |
Kiểm tra hệ thống tổng hợp biến tần để xem có biến tần của chủ sở hữu hay không. Nếu không cài đặt một biến tần chính trong hệ thống. |
|
E010 |
Multi master in parallel system (Nhiều Inverter chủ trong một hệ thống biến tần song song) |
Một bài hát tổng hợp Biến tần chỉ có một chủ sở hữu Biến tần. Vì vậy chúng ta hãy cài đặt lại hệ thống với một máy chủ duy nhất của Biến tần. |
|
E011 |
AC inconsistent in parallel system (AC không nhất quán trong hệ thống biến tần song song) |
Kiểm tra xem các kết nối AC có giống nhau trên tất cả các tần số thay đổi của hệ thống hay không. |
|
E012 |
Off grid output short circuit (Lỗi ngắn mạch đầu ra ngoài lưới) |
Nếu tải bị đoản mạch, hãy thử tắt tải và khởi động lại tần số. |
|
E013 |
UPS reserve current (Dự trữ dòng điện của UPS) |
Tần số khởi động lại Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
E015 |
Phase Error in three phase parallel system (Lỗi pha trong hệ thống ba pha) |
Kiểm tra xem kết nối AC có phù hợp với hệ thống ba pha hay không, phải có ít nhất một tần số thay đổi trong mỗi pha. |
|
E016 |
Relay fault (Lỗi rơle) |
Khởi động lại biến tần. Nếu không khắc phục được, liên hệ đến nhà cung cấp để được hỗ trợ. |
|
E017 |
Internal communication fault2 (Lỗi giao tiếp nội bộ 2) |
Tần số khởi động lại Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
E018 |
Internal communication fault3 (Lỗi giao tiếp nội bộ 3) |
Tần số khởi động lại Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
E019 |
Bus voltage high (Điện áp thanh cái cao) |
Kiểm tra xem điện áp đầu vào PV của hệ thống có cao hơn 480V hay không. |
|
E020 |
EPS connection fault (Lỗi kết nối EPS) |
Kiểm tra xem các kết nối EPS và AC có ở sai thiết bị đầu cuối không. |
|
E021 |
PV voltage high (Điện áp PV cao) |
Nếu điện áp đầu vào PV cao hơn 480V, hãy kiểm tra lại kết nối đầu vào PV. |
|
E022 |
Over current internal (Lỗi quá dòng bên trong) |
Khởi động lại tần số và liên hệ với nhà cung cấp nếu vẫn không giải quyết được. |
|
E024 |
PV short (Ngắn mạch PV) |
|
|
E025 |
Temperature over range (Vượt quá dải nhiệt độ hoạt động) |
Tần số bên trong của biến tần quá cao. Tắt tần số thay đổi trong 10 phút và khởi động lại tần số thay đổi. |
|
E026 |
Internal Fault (Lỗi bên trong) |
Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, vui lòng liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
E031 |
Internal communication fault4 (Lỗi giao tiếp nội bộ 4) |
Khởi động lại tần số, nếu vẫn xảy ra lỗi hãy liên hệ ngay với nhà cung cấp tần số. |
|
W000 |
Communication failure with battery (Lỗi kết nối với pin) |
Tần số khởi động lại Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
W001 |
Battery temperature high (Nhiệt độ pin cao) |
Kiểm tra xem bạn đã chọn đúng nhãn hiệu pin và chưa kết nối pin chưa. Nếu tần suất cảnh báo lỗi này vẫn xảy ra, hãy liên hệ với nhà cung cấp của bạn để được hỗ trợ. |
|
W002 |
Battery temperature low (Nhiệt độ pin thấp) |
Kiểm tra kết nối chân nhiệt độ cảm ứng và chân nhiệt độ không đủ chính xác. |
|
W004 |
Lỗi pin lưu trữ (Battery failure) |
Biến tần nhận được thông báo lỗi ắc quy từ BMS của hệ thống quản lý ắc quy. Vì vậy, hãy khởi động lại pin. |
|
W008 |
Software mismatch (Phần mềm không tương thích) |
Nếu biến tần vẫn cảnh báo lỗi này, hãy liên hệ với nhà cung cấp biến tần hoặc nhà cung cấp ắc quy để được hỗ trợ. |
|
W009 |
Fan Stuck (Quạt bị kẹt) |
Vui lòng liên hệ Luxpower để cập nhật phần mềm mới nhất. |
|
W012 |
Bat On Mos (Lỗi MOS liên quan đến kết nối pin) |
Kiểm tra xem quạt có ổn định không |
|
W013 |
Over temperature (Quá nhiệt) |
Khởi động lại tần số, nếu vẫn xảy ra lỗi vui lòng liên hệ ngay với Luxpower để được hỗ trợ. |
|
W018 |
AC Frequency out of range (Tần số AC nằm ngoài phạm vi) |
Cảnh báo nhiệt độ bên trong ở tần số cao. |
|
W025 |
Battery voltage high (Điện áp pin cao) |
Kiểm tra xem tần số AC có nằm trong phạm vi không |
|
W026 |
Battery voltage low (Điện áp pin thấp) |
Kiểm tra xem pin ứng dụng có bình thường không |
|
W027 |
Battery open (Pin bị rò) |
Kiểm tra pin ứng dụng có bình thường không, cần sạc pin nếu pin ứng dụng yếu. |
|
W028 |
EPS Over load (EPS quá tải) |
Kiểm tra xem có chân đầu ra từ bất kỳ pin nào không và kết nối giữa pin và tần số có ổn định hay không. |
|
W029 |
EPS voltage high (Điện áp EPS cao) |
Kiểm tra lượt tải xuống EPS quá cao |
|
W031 |
EPS DCV high (EPS DCV cao) |
Khởi động lại tần số, nếu lỗi vẫn còn, hãy liên hệ với nhà cung cấp. |
Sửa chữa biến tần Luxpower tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Luxpower tại Sơn La
Sửa chữa biến tần Luxpower tại Hà Tĩnh
Sửa chữa biến tần Luxpower tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Luxpower tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Luxpower tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Luxpower tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Luxpower tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Luxpower tại Lạng Sơn
Sửa chữa inverter Luxpower tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Luxpower tại Phú Thọ
Sửa chữa inverter Luxpower tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Luxpower tại Phú Quốc
7 Inverter HUAWEI
|
Mã lỗi |
Nguyên Nhân |
Khắc Phục |
|
2001 – Điện áp đầu vào dây cao |
PV không được cấu hình đúng. Quá nhiều mô-đun PV được |
Giảm số lượng các mô-đun PV được kết nối nối tiếp với chuỗi PV cho đến khi điện áp mạch hở của chuỗi PV nhỏ hơn hoặc bằng điện áp hoạt động tối đa của SUN2000. |
|
kết nối nối tiếp với chuỗi PV; do đó, điện áp mạch hở của chuỗi PV |
Sau khi chuỗi PV được hiệu chỉnh, báo động sẽ biến mất. |
|
|
vượt quá điện áp hoạt động tối đa của SUN2000. |
|
|
|
Nguyên nhân ID 1 hoặc 2: Chuỗi PV |
|
|
|
1 và 2 |
|
|
|
2002/2003 – Lỗi hồ quang DC |
Dây cáp nguồn PV |
Kiểm tra xem cáp chuỗi PV có bị hồ quang hay tiếp xúc kém không. |
|
vòng cung hoặc tiếp xúc kém. |
||
|
Nguyên nhân ID 1 = PV1 và PV2 |
||
|
Nguyên nhân ID 2 = PV3 và PV4 |
||
|
2011 – Chuỗi kết nối ngược lại |
Cực tính của chuỗi PV bị |
Kiểm tra xem chuỗi PV có được kết nối ngược với SUN2000 không. Nếu có, hãy đợi cho đến khi dòng điện chuỗi PV giảm xuống dưới 0,5 A. Sau đó, tắt công tắc DC và hiệu chỉnh cực tính của chuỗi PV. |
|
2012 – Chuỗi phản hồi dòng |
Số lượng mô-đun PV |
1. Kiểm tra xem số lượng các mô-đun PV được kết nối nối tiếp với chuỗi PV này có ít hơn so với các chuỗi PV khác được kết nối song song không. |
|
được kết nối nối tiếp với |
Nếu vậy, hãy đợi cho đến khi dòng điện của chuỗi PV giảm xuống dưới 0,5 A. Sau đó, tắt công tắc DC |
|
|
chuỗi PV là không đủ. Do đó, điện áp cuối thấp hơn so với các |
và điều chỉnh số lượng các mô-đun PV trong chuỗi PV. |
|
|
chuỗi khác. |
2. Kiểm tra xem chuỗi PV có bị che bóng không. |
|
|
● ID nguyên nhân 1 = PV1 |
3. Kiểm tra xem điện áp mạch hở của chuỗi PV có bất thường không. |
|
|
● ID nguyên nhân 2 = PV2 |
|
|
|
2014 – Điện áp chuỗi đầu vào cao (so với mặt đất) |
ID = 1. Điện áp giữa chuỗi PV đầu vào và mặt đất bất thường, và có nguy cơ suy giảm công suất. |
1. Nếu không có thiết bị bù PID trong hệ thống, |
|
hãy tắt chức năng bảo vệ PID vào ban đêm. Lưu ý: Nếu chức năng bảo vệ PID bị tắt nhưng chức năng bù công suất phản kháng vào ban đêm được bật, các mô-đun PV có thể bị suy giảm.2. Nếu có thiết bị bù PID trong hệ thống, |
||
|
hãy kiểm tra xem thiết bị có bị lỗi không. Nếu có, hãy khắc phục lỗi.3. Kiểm tra xem cài đặt hướng bù cho biến tần năng lượng mặt trời và thiết bị PID có nhất quán không. Nếu không, hãy đặt chúng nhất quán dựa trên kiểu mô-đun PV.(Lưu ý: Nếu PV– được đặt thành độ lệch dương, điện áp giữa PV– của biến tần năng lượng mặt trời và đất phải lớn hơn 0 V để xóa cảnh báo; nếu PV+ được đặt thành độ lệch âm, điện áp giữa PV+ của biến tần năng lượng mặt trời và đất phải nhỏ hơn 0 V để xóa cảnh báo.) |
||
|
4. Nếu cảnh báo vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
||
|
2015 – Mất chuỗi PV |
ID = 1–20 |
1. Kiểm tra xem các cực đầu nối của biến tần năng lượng mặt trời đã được kết nối đúng cách chưa. |
|
Cảnh báo này được tạo ra khi trạng thái chuỗi PV bất thường do các điều kiện sau: một chuỗi PV bị mất; cả hai chuỗi PV 2 trong 1 bị mất; một trong các chuỗi PV 2 trong 1 bị mất. |
2. Kiểm tra xem các cực đầu nối của chuỗi PV đã được kết nối đúng cách chưa. |
|
|
2021 – AFCI tự kiểm tra thất bại |
Nguyên nhân ID = 1, 2 |
Tắt công tắc đầu ra AC và công tắc đầu vào DC, sau đó bật chúng sau 5 phút. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
2031 – Dây pha bị đoản mạch đến PE |
Nguyên nhân ID = 1 |
Kiểm tra trở kháng của |
|
Trở kháng của dây pha đầu ra đến PE |
dây pha đầu ra đến PE, xác định |
|
|
thấp hoặc dây pha đầu ra bị đoản mạch đến PE. |
vị trí có trở kháng thấp và khắc phục lỗi |
|
|
2032 – Mất lưới |
Nguyên nhân ID = 1 |
1. Báo động sẽ tự động được xóa |
|
● Sự cố mất điện lưới xảy ra. |
sau khi lưới điện phục hồi. |
|
|
● Mạch AC bị ngắt kết nối hoặc công tắc AC bị tắt |
2. Kiểm tra xem mạch AC |
|
|
|
có bị ngắt kết nối hay công tắc AC |
|
|
|
có bị tắt. |
|
|
2033 – Điện áp lưới thấp |
Nguyên nhân ID = 1 |
1. Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, lưới điện có thể bất thường tạm thời. SUN2000 tự động phục hồi sau khi phát hiện lưới điện trở lại bình thường. |
|
Điện áp lưới điện thấp hơn |
2. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy kiểm tra điện áp lưới điện có nằm trong phạm vi chấp nhận được không. Nếu không, hãy liên hệ với công ty điện lực. Nếu có, hãy sửa đổi ngưỡng bảo vệ điện áp thấp của lưới thông qua ứng dụng di động, SmartLogger hoặc hệ thống |
|
|
ngưỡng dưới hoặc thời gian điện áp thấp đã kéo dài hơn |
quản lý mạng (NMS) |
|
|
giá trị được chỉ định bởi điện áp thấp |
với sự đồng ý của công ty điện |
|
|
đi qua (LVRT). |
lực. |
|
|
|
3. Nếu báo động vẫn tiếp diễn trong thời gian dài, hãy kiểm tra |
|
|
|
kết nối giữa cầu dao AC và cáp nguồn đầu ra. |
|
|
2034 – Quá áp lưới điện |
Nguyên nhân ID = 1 |
1. Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, lưới điện có thể bất thường tạm thời. SUN2000 tự động phục hồi sau khi phát hiện lưới điện trở nên bình thường. |
|
Điện áp lưới vượt quá |
2. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy kiểm tra điện áp lưới điện có nằm trong phạm vi chấp nhận được không. Nếu không, hãy liên hệ với công ty điện |
|
|
ngưỡng trên hoặc |
lực địa phương. Nếu có, hãy sửa đổi ngưỡng bảo vệ quá áp lưới |
|
|
thời gian điện áp cao đã |
thông qua ứng dụng di động, SmartLogger hoặc NMS với sự đồng ý của công ty điện |
|
|
kéo dài hơn |
lực địa phương. |
|
|
giá trị được chỉ định bởi |
3. Kiểm tra xem điện áp đỉnh của lưới điện có quá cao không. Nếu báo động vẫn tiếp diễn và không thể khắc phục trong một thời gian dài, hãy liên hệ với công ty điện lực. |
|
|
điện áp cao đi qua |
|
|
|
(HVRT). |
|
|
|
2035 – Điện áp lưới. Mất cân bằng |
Nguyên nhân ID = 1 |
1. Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, lưới điện có thể bất thường tạm thời. SUN2000 tự động phục hồi sau khi phát hiện lưới điện trở lại bình thường. |
|
Sự khác biệt giữa điện áp pha lưới |
2. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy kiểm tra điện áp lưới điện có nằm trong phạm vi chấp nhận được không. Nếu không, hãy liên hệ với nhà điều hành điện tại địa phương. |
|
|
vượt quá ngưỡng trên. |
3. Nếu báo động kéo dài |
|
|
|
trong thời gian dài, hãy kiểm tra kết nối cáp nguồn AC ra. |
|
|
|
4. Nếu cáp nguồn AC ra được kết nối đúng cách, nhưng báo động vẫn tiếp diễn và ảnh hưởng đến |
|
|
|
sản lượng năng lượng của nhà máy PV, hãy liên hệ với nhà điều hành điện tại địa phương. |
|
|
2036 – Quá tần số lưới |
Nguyên nhân ID = 1 |
1. Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, lưới điện có thể bất thường tạm thời. SUN2000 tự động phục hồi sau khi phát hiện lưới điện trở lại bình thường. |
|
Ngoại lệ lưới điện: |
2. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy kiểm tra tần số lưới điện có nằm trong phạm vi chấp nhận được không. Nếu không, hãy liên hệ với nhà điều hành điện tại địa phương. Nếu có, hãy sửa đổi ngưỡng bảo vệ quá tần số lưới điện thông qua ứng dụng, SmartLogger hoặc NMS với sự đồng ý của nhà điều hành điện tại địa phương. |
|
|
Tần số lưới điện thực tế cao hơn |
|
|
|
yêu cầu đối với mã lưới điện cục bộ. |
|
|
|
2037 – Tần số lưới thấp |
Nguyên nhân ID = 1 |
1. Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, lưới điện có thể bất thường tạm thời. SUN2000 tự động phục hồi sau khi phát hiện lưới điện trở lại bình thường. |
|
Ngoại lệ lưới điện: |
2. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy kiểm tra tần số lưới điện có nằm trong phạm vi chấp nhận được không. Nếu không, hãy liên hệ với nhà điều hành điện tại địa phương. Nếu có, hãy sửa đổi ngưỡng bảo vệ tần số dưới lưới thông qua ứng dụng, SmartLogger hoặc NMS với sự đồng ý của nhà điều hành điện địa phương. |
|
|
Tần số lưới điện thực tế thấp hơn yêu cầu đối với mã lưới điện cục bộ. |
|
|
|
2038 – Tần số lưới |
Nguyên nhân ID = 1 |
Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, lưới điện có thể bất thường tạm thời. SUN2000 tự động phục hồi sau khi phát hiện lưới điện trở lại bình thường. |
|
không ổn định |
Ngoại lệ lưới điện: |
2. Nếu báo động vẫn tiếp diễn, hãy kiểm tra tần số lưới điện có nằm trong phạm vi chấp nhận được không. Nếu không, hãy liên hệ với |
|
|
Tốc độ thay đổi thực tế của tần số lưới điện không đáp ứng được các yêu cầu |
người vận hành điện địa phương. |
|
|
cho mã lưới điện địa phương. |
|
|
2039 – Quá tải dòng điện ngõ ra |
ID = 1 |
1. Biến tần năng lượng mặt trời phát hiện các điều kiện hoạt động bên ngoài trong thời gian thực. Sau khi sự cố được khắc phục, biến tần năng lượng mặt trời sẽ tự động khôi phục. |
|
Điện áp lưới giảm mạnh hoặc lưới điện bị ngắn mạch. Kết quả là, dòng điện đầu ra tức thời của biến tần năng lượng mặt trời vượt quá ngưỡng trên và do đó, mạch bảo vệ của biến tần năng lượng mặt trời được kích hoạt. |
2. Nếu cảnh báo xảy ra thường xuyên và ảnh hưởng đến sản lượng điện của hệ thống quang điện, hãy kiểm tra xem đầu ra có bị ngắn mạch hay không. Nếu sự cố không thể khắc phục được, hãy liên hệ với đại lý của bạn hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
2040 – Điện áp đầu ra DC quá cao |
ID = 1 |
1. Nếu lỗi xảy ra do sự cố bên ngoài, biến tần năng lượng mặt trời sẽ tự động khôi phục sau khi lỗi được khắc phục. |
|
Thành phần DC của dòng điện đầu ra biến tần năng lượng mặt trời vượt quá ngưỡng trên quy định. |
|
|
|
|
2. Nếu cảnh báo xảy ra thường xuyên, hãy liên hệ với |
|
|
|
đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
2051 – Dòng điện dư bất thường |
ID = 1 |
1. Nếu báo động xảy ra thỉnh thoảng, mạch điện bên ngoài |
|
Trở kháng cách điện của phía đầu vào PE giảm khi |
có thể bị lỗi tạm thời. Biến tần năng lượng mặt trời sẽ tự động khôi phục sau khi lỗi được khắc phục. |
|
|
biến tần năng lượng mặt trời hoạt động. |
|
|
|
|
2. Nếu báo động xảy ra thường xuyên hoặc kéo dài, hãy kiểm tra xem trở kháng giữa chuỗi PV và mặt đất có quá thấp hay không. |
|
|
|
|
|
|
2061 – Tiếp đất bất thường |
ID = 1 |
1. Kiểm tra xem dây trung tính và dây PE của biến tần năng lượng mặt trời đã được kết nối đúng cách chưa. |
|
Dây trung tính hoặc dây PE không được kết nối khi chế độ đầu ra của biến tần năng lượng mặt trời được đặt thành Ba pha bốn dây. |
|
|
|
|
2. Kiểm tra xem điện áp giữa dây trung tính và đất có vượt quá 30V không. Nếu có, hãy đặt Chế độ đầu ra thành Ba pha ba dây trên ứng dụng di động, SmartLogger hoặc NMS sau khi được sự chấp thuận của nhà điều hành điện lực địa phương. |
|
|
|
|
|
|
2062 – Điện trở cách điện thấp |
ID = 1 |
1. Kiểm tra trở kháng của chuỗi PV đến PE. Nếu xảy ra ngắn mạch hoặc cách điện không đủ, hãy chỉnh sửa. |
|
1. Chuỗi PV bị ngắn mạch với PE.2. Chuỗi PV đã ở trong môi trường ẩm ướt trong thời gian dài và mạch điện không được cách điện tốt với đất. |
|
|
|
|
2. Kiểm tra xem cáp PE của biến tần năng lượng mặt trời đã được kết nối đúng cách chưa. |
|
|
|
|
|
|
|
3. Nếu bạn chắc chắn rằng trở kháng nhỏ hơn giá trị mặc định trong điều kiện trời nhiều mây hoặc mưa, hãy đặt lại bảo vệ điện trở cách điện. |
|
|
|
|
|
|
2063 – Tủ quá nhiệt |
ID = 1 |
1. Kiểm tra hệ thống thông gió và nhiệt độ môi trường xung quanh bộ biến tần năng lượng mặt trời có vượt quá giới hạn trên hay không. Nếu hệ thống thông gió kém hoặc nhiệt độ môi trường quá cao, hãy cải thiện hệ thống thông gió. |
|
1. Biến tần năng lượng mặt trời được lắp đặt ở |
2. Nếu cả hệ thống thông gió và nhiệt độ môi trường đều đáp ứng yêu cầu mà lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
nơi thông gió kém.2. Nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao.3. Biến tần năng lượng mặt trời không hoạt động đúng cách |
|
|
|
2064 – Lỗi thiết bị |
ID = 1-5, 7-12 |
Mã lỗi inverter huawei này rất hay gặp và xử lý như sau: |
|
Đã xảy ra lỗi không thể khắc phục trên một mạch bên trong |
|
|
|
biến tần năng lượng mặt trời. |
Tắt công tắc đầu ra AC và công tắc đầu vào DC, sau đó |
|
|
|
bật lại sau 5 phút. |
|
|
|
|
|
|
|
Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ |
|
|
|
đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
|
CHÚ Ý: |
|
|
|
ID = 1: Thực hiện các thao tác trên khi dòng điện của chuỗi PV nhỏ hơn 1 A. |
|
|
2065 – Nâng cấp Thất bại hoặc Phiên bản phần mềm Không khớp |
ID = 1–4 |
1. Thực hiện nâng cấp lại. |
|
Quá trình nâng cấp không hoàn tất bình thường. |
|
|
|
|
2. Nếu quá trình nâng cấp thất bại nhiều lần, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2066 – Giấy phép Đã hết hạn |
ID = 1 |
1. Đăng ký giấy phép mới. |
|
1. Giấy phép đặc quyền đã bước vào thời gian gia hạn. |
2. Tải giấy phép mới. |
|
|
2. Tính năng đặc quyền sẽ sớm hết hiệu lực. |
|
|
|
2067 – Bộ thu điện bị lỗi |
ID = 1 |
1. Kiểm tra xem mẫu đồng hồ đo điện đã cấu hình có trùng khớp với mẫu thực tế hay không. |
|
Đồng hồ đo điện bị ngắt kết nối. |
|
|
|
|
2. Kiểm tra xem các thông số truyền thông của đồng hồ đo điện có trùng khớp với cấu hình RS485 của biến tần năng lượng mặt trời hay không. |
|
|
|
|
|
|
|
3. Kiểm tra xem đồng hồ đo điện đã được bật nguồn và cáp truyền thông RS485 đã được kết nối hay chưa. |
|
|
2085 – Hoạt động PID tích hợp bất thường |
ID = 1, 2 |
● ID = 1 |
|
● Điện trở đầu ra của mảng PV xuống đất thấp.● Điện trở cách điện của hệ thống thấp. |
1. Tắt công tắc đầu ra AC và công tắc đầu vào DC |
|
|
|
, chờ một khoảng thời gian (chi tiết về thời gian chờ, xem mô tả trên nhãn cảnh báo an toàn thiết bị), sau đó bật công tắc đầu vào DC và công tắc đầu ra AC. |
|
|
|
|
|
|
|
2. Nếu cảnh báo vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
|
● Mã nguyên nhân = 2 |
|
|
|
1. Kiểm tra trở kháng giữa đầu ra của mảng PV và đất. |
|
|
|
|
|
|
|
Nếu xảy ra đoản mạch hoặc cách điện không đủ, hãy khắc phục sự cố. |
|
|
|
|
|
|
|
2. Nếu cảnh báo vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
2086 – Quạt ngoài hoạt động bất thường |
ID = 1–3: QUẠT 1–3 |
1. Tắt quạt, tắt công tắc DC, kiểm tra xem cánh quạt có bị hư hỏng không và làm sạch các vật lạ xung quanh quạt. |
|
Quạt ngoài bị đoản mạch, nguồn điện không đủ hoặc ống dẫn khí bị tắc. |
|
|
|
|
2. Lắp lại quạt, bật công tắc DC và chờ biến tần năng lượng mặt trời khởi động. |
|
|
|
|
|
|
|
Nếu lỗi vẫn tiếp diễn sau 15 phút, hãy thay thế quạt ngoài. |
|
|
|
|
|
|
2087 – Quạt bên trong hoạt động bất thường |
ID = 1 |
Tắt công tắc đầu ra AC sau đó tắt công tắc đầu vào DC. |
|
Quạt bên trong bị đoản mạch, nguồn điện không đủ hoặc |
|
|
|
quạt bị hỏng. |
Bật lại sau 5 phút và chờ bộ biến tần năng lượng mặt trời |
|
|
|
kết nối với lưới điện. |
|
|
|
|
|
|
|
Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
2088 – Khối bảo vệ DC bất thường |
● ID = 1 |
● ID = 1;2 |
|
Cầu chì không đúng vị trí hoặc bị cháy.● ID = 2 |
Tắt công tắc đầu ra AC và công tắc đầu vào DC sau đó bật lại sau 5 phút. Chờ cho đến khi biến tần kết nối với lưới điện. Nếu cảnh báo vẫn tiếp diễn sau 5 phút, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
Hai rơle trên bảng mạch ngắt mạch bị hở mạch.● ID = 3 |
|
|
|
Các điểm tiếp xúc của công tắc DC bị kẹt. |
● ID = 3 |
|
|
|
Nếu đèn báo PV (LED1) tắt, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei để thay thế thiết bị. Nếu đèn báo PV (LED1) sáng, hãy đợi cho đến khi dòng điện của chuỗi PV giảm xuống dưới 0,5 A. Sau đó tắt công tắc đầu ra AC và sau đó tắt công tắc đầu vào DC. Sau 5 phút, bật công tắc đầu ra AC và công tắc đầu vào DC. Chờ cho đến khi biến tần kết nối với lưới điện. Nếu lỗi vẫn tiếp diễn sau 5 phút, hãy liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
|
|
2093 – Công tắc DC bất thường |
ID = 1 |
Kiểm tra xem tất cả các công tắc DC có đang ở vị trí BẬT hay không. Nếu không, hãy xoay các công tắc sang vị trí BẬT (bạn có thể xoay mạnh các công tắc để đảm bảo chúng ở đúng vị trí). Nếu các công tắc vẫn không thể xoay sang vị trí BẬT, hãy nhấn các nút đặt lại của tất cả các công tắc DC vào trong cho đến khi không thể di chuyển thêm nữa, rồi bật lại các công tắc DC. |
|
Công tắc DC không ở vị trí BẬT hoặc nút đặt lại công tắc DC chưa được nhấn xuống hết cỡ. |
||
|
61440 – Đơn vị giám sát bị lỗi |
ID = 1 |
Tắt công tắc đầu ra AC và công tắc đầu vào DC, sau đó |
|
1. Bộ nhớ flash không đủ.2. Bộ nhớ flash có các sector bị lỗi. |
bật lại sau 5 phút. |
|
|
|
|
|
|
|
Nếu lỗi vẫn tiếp diễn, hãy thay thế bo mạch giám sát hoặc |
|
|
|
liên hệ với đại lý hoặc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Huawei. |
|
|
|
|
Sửa chữa biến tần Huawei tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Huawei tại Sơn La
Sửa chữa biến tần Huawei tại Hà Tĩnh
Sửa chữa biến tần Huawei tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Huawei tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Huawei tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Huawei tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Huawei tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Huawei tại Lạng Sơn
Sửa chữa inverter Huawei tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Huawei tại Phú Thọ
Sửa chữa inverter Huawei tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Huawei tại Phú Quốc
8 Inverter SENERGY
|
Mã |
Lỗi / cảnh báo |
Nguyên nhân chính |
Hướng xử lý |
|
A0 |
Điện áp lưới quá cao |
Grid AC vượt giới hạn |
Kiểm tra điện áp AC, CB và cài đặt bảo vệ |
|
A1 |
Điện áp lưới quá thấp |
Grid AC thấp |
Kiểm tra điện áp lưới |
|
A2 |
Mất lưới |
Không có nguồn AC |
Kiểm tra CB, dây AC, nguồn điện |
|
A3 |
Tần số lưới quá cao |
Frequency vượt giới hạn |
Kiểm tra tần số lưới |
|
A4 |
Tần số lưới quá thấp |
Frequency thấp |
Kiểm tra nguồn điện |
|
B0 |
Điện áp PV quá cao |
Điện áp chuỗi pin vượt giới hạn |
Kiểm tra số lượng tấm pin/string |
|
B1 |
Cách điện PV bất thường |
Rò/chạm đất phía DC |
Kiểm tra cách điện từng string |
|
B2 |
Dòng rò bất thường |
Rò điện DC/AC |
Kiểm tra dây và hệ thống tiếp địa |
|
B4 |
Điện áp PV thấp |
PV voltage không đủ |
Kiểm tra string, đầu MC4 và tấm pin |
|
C0 |
Nguồn cấp nội bộ bất thường |
Lỗi nguồn bên trong inverter |
Nếu lặp lại → liên hệ kỹ thuật |
|
CB |
Lỗi truyền thông nội bộ |
Mất communication bên trong |
Kiểm tra; nếu lặp lại cần kỹ thuật |
|
CD |
Lỗi bộ nhớ trong |
Internal storage error |
Khởi động lại; nếu tái diễn → kỹ thuật |
|
CE |
Dữ liệu không nhất quán |
Data inconsistency |
Kiểm tra firmware/cấu hình |
|
CF |
Inverter bất thường |
Lỗi nội bộ inverter |
Khởi động lại, nếu lặp lại → bảo hành |
|
CG |
Boost bất thường |
Mạch Boost có vấn đề |
Kiểm tra PV và liên hệ kỹ thuật |
|
CJ |
Mất kết nối công tơ |
Meter communication lost |
Kiểm tra RS485, địa chỉ meter và dây truyền thông |
Sửa chữa biến tần Senergy tại Hà Nội
Sửa chữa biến tần Senergy tại Sơn La
Sửa chữa biến tần Senergy tại Hà Tĩnh
Sửa chữa biến tần Senergy tại Nghệ An
Sửa chữa biến tần Senergy tại Tp Hồ Chí Minh
Sửa chữa biến tần Senergy tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Senergy tại Bắc Ninh
Sửa chữa inverter Senergy tại Hà Nội
Sửa chữa inverter Senergy tại Hà Nam
Sửa chữa inverter Senergy tại Hải Phòng
Sửa chữa inverter Senergy tại Nam Định
Sửa chữa inverter Senergy tại Quảng Ninh
Sửa chữa inverter Senergy tại Phú Quốc
Quy trình sửa chữa Inverter tại Vĩnh Thái
Để đảm bảo chất lượng và an toàn, quy trình sửa chữa được thực hiện theo các bước:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin sự cố.
Bước 2: Kiểm tra tổng thể hệ thống.
Bước 3: Đo điện áp đầu vào DC, đầu ra AC và tín hiệu điều khiển.
Bước 4: Chẩn đoán nguyên nhân hư hỏng.
Bước 5: Báo giá và tư vấn phương án sửa chữa.
Bước 6: Thay thế linh kiện khi cần thiết.
Bước 7: Kiểm tra tải và chạy thử.
Bước 8: Bàn giao, nghiệm thu và hướng dẫn vận hành.
Kho bo mạch và linh kiện phục vụ công tác kiểm tra, sửa chữa và thay thế inverter tại xưởng kỹ thuật của Vĩnh Thái.
Bảng giá sửa chữa Inverter tham khảo
|
|
Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo khi trao đổi từ xa qua điện thoại, qua các thông số hiển thị trên app…. Chi phí thực tế sẽ phụ thuộc vào thương hiệu inverter, công suất thiết bị, tình trạng hư hỏng, linh kiện cần thay thế …..và kết quả kiểm tra máy trực tiếp của kỹ thuật viên.
Khi nào nên sửa và khi nào nên thay Inverter mới?
Không phải mọi trường hợp hư hỏng đều nên sửa chữa.
Nếu inverter chỉ gặp lỗi phần mềm, quạt làm mát, tụ điện hoặc các linh kiện ngoại vi thì việc sửa chữa sẽ giúp tiết kiệm chi phí và nhanh chóng đưa hệ thống hoạt động trở lại.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp như:
- Bo công suất hư hỏng nặng.
- IGBT cháy nhiều lần.
- Thiết bị đã vận hành trên 8–10 năm.
- Chi phí sửa chữa vượt khoảng 40–60% giá trị của inverter mới.
- Linh kiện thay thế không còn sẵn.
Thì việc thay thế inverter mới sẽ là lựa chọn tối ưu hơn, giúp hệ thống hoạt động ổn định, nâng cao hiệu suất và giảm nguy cơ phát sinh lỗi trong tương lai.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Vĩnh Thái cung cấp các dòng biến tần năng lượng mặt trời Hòa lưới. biến tần năng lượng mặt trời hybrid. Biến tần năng lượng mặt trời độc lập. Tất các các inverter đều chính hãng với nhiều mức công suất, phù hợp cho hệ thống dân dụng, thương mại và công nghiệp. Đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn giải pháp phù hợp dựa trên tình trạng thực tế của từng hệ thống.
Vì sao nên chọn dịch vụ sửa chữa Inverter tại Vĩnh Thái?
✅ Kiểm tra và chẩn đoán đúng nguyên nhân hư hỏng.
✅ Báo giá minh bạch trước khi sửa chữa.
✅ Thay thế linh kiện chất lượng, phù hợp với từng dòng inverter.
✅ Đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm trong lĩnh vực điện năng lượng mặt trời.
✅ Hỗ trợ kiểm tra, bảo trì và tư vấn vận hành sau sửa chữa.
✅ Đồng thời cung cấp inverter mới chính hãng khi khách hàng có nhu cầu nâng cấp hoặc thay thế .
Đội ngũ kỹ thuật Vĩnh Thái phối hợp cùng chuyên gia kỹ thuật AOTAI trong quá trình kiểm tra và phân tích lỗi inverter.
Vĩnh Thái không chỉ thực hiện sửa chữa dựa trên kinh nghiệm thực tế mà còn thường xuyên phối hợp với các chuyên gia kỹ thuật của nhà sản xuất trong quá trình phân tích lỗi, cập nhật giải pháp và xử lý các trường hợp kỹ thuật phức tạp. Điều này giúp quá trình chẩn đoán chính xác hơn, rút ngắn thời gian sửa chữa và nâng cao độ ổn định sau khi thiết bị được đưa trở lại vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Sửa chữa inverter mất bao lâu?
Thời gian sửa chữa phụ thuộc vào mức độ hư hỏng. Những lỗi phần mềm hoặc cài đặt có thể được xử lý nhanh, trong khi các lỗi phần cứng cần thêm thời gian để kiểm tra và thay thế linh kiện.
Inverter hết bảo hành có sửa được không?
Inverter bị hỏng mà hết thời gian bảo hành vẫn sửa được. Vĩnh Thái tiếp nhận kiểm tra và sửa chữa cả các inverter đã hết thời gian bảo hành.
Có sửa chữa biến tần tại công trình không?
Đối với những lỗi của biến tần có thể xử lý trực tiếp tại hiện trường, kỹ thuật viên sẽ tiến hành kiểm tra và khắc phục. Trường hợp cần sửa chữa chuyên sâu, inverter sẽ được tư vấn phương án phù hợp.
Có nên sửa inverter hay thay inverter mới?
Điều này phụ thuộc vào mức độ hư hỏng, tuổi đời của inverter và chi phí sửa chữa inverter. Sau khi kiểm tra, kỹ thuật viên sẽ tư vấn phương án tối ưu nhất nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư cho khách hàng.
Liên hệ dịch vụ sửa chữa Inverter năng lượng mặt trời
Nếu inverter của bạn đang gặp sự cố hoặc hoạt động không ổn định, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Vĩnh Thái để được hỗ trợ kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn phương án sửa chữa phù hợp.
Bên cạnh dịch vụ sửa chữa inverter, Vĩnh Thái còn cung cấp biến tần năng lượng mặt trời hòa lưới , Biến tần năng lượng mặt trời hybrid , Biến tần năng lượng mặt trời độc lập . Các sản phẩm đều chính hãng, mới 100%, đáp ứng đa dạng nhu cầu từ hộ gia đình đến các dự án thương mại và công nghiệp.
+ Trụ sở chính: số 5 đường TS 13 KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh
Điện thoại: 0904 010 323 - 0904 274 766
+ Văn Phòng Bắc Ninh: Lô A9, cụm công nghiệp Tam Sơn, Phường Tam Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 0222 2480 033
+ Văn Phòng Hà Nội: 453 Ngọc Thụy, P. Bồ Đề, Hà Nội
Điện thoại: 0904 274 766
+ Văn Phòng TP. HCM: 150/15 Nguyễn Hửu Dật, P. Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0904 010 323 - 0904 274 766
Email: congtyvinhthai@gmail.com